Tag Archives: Luyện thi ielts ở hải dương

Từ vựng chủ đề covid-19

As Coronavirus (officially called COVID-19) continues to dominate the news, I thought it might be useful to look at some of the language we use to talk about it. Regular readers will know my obsession with collocations (word partners), and there are lots of good ones in this topic, most of which can be applied to other diseases too.

The first is that people contract a virus (= get it). When a disease passes very easily from one person to another, as this one does, we say that it is extremely infectious or highly contagious. People that have it and may pass it to others are known as carriers. Some people seem to be more infectious (= pass on the disease more) than others, and these people are known as super-spreaders.

The first person to get a new disease is known as patient zero. When a patient has signs that they are ill, we say that they show/display symptoms, in this case a fever (= high temperature), cough and respiratory difficulty (= problems with breathing). The period between catching the illness and showing symptoms is the incubation period.

We use the word cases to refer to people who have a disease, e.g. There have been several cases of COVID-19 in the UK. When doctors have done tests and are sure that people have it, we call them confirmed or diagnosed cases. If doctors find that someone has the disease, we say that they test positive for it. If there is an unusually high number, we say that there is a spike in cases, whereas if numbers seem as though they are continuing to fall, we say that they have peaked.

We often talk about the mortality rate of a disease to say what proportion of people die from it. The death toll is the number of people who have died. The start of a disease is called the outbreak. At the time of writing this post, COVID-19 hasn’t been classified as a pandemic (= a disease that has spread all over the world), but it has the potential to become one.

Governments have to decide how to control/contain the spread of the virus. Towns and cities may be put/placed on/in lockdown so that nobody can enter or leave them, countries may close their borders (= stop letting people from other countries in) and airlines sometimes suspend flights (= stop flying) to certain places.

People who may have the disease are often put/placed in quarantine (= made to stay somewhere away from other people). Passengers returning from an area with coronavirus may be asked to self-quarantine (= stay away from other people voluntarily). Despite the fact that most experts don’t think they are effective, some countries have seen huge queues for face masks (= covers for your mouth and nose). Meanwhile, scientists are racing to develop a vaccine (= make medicine that will stop people getting the virus).

By Liz walter

Từ vựng về sự thay đổi: ielts vocabulary for change

Điền các từ trong bảng vào “show more”

adapt adjust alter cure
demote disappear dissolve exchange
expand fade increase promote
reduce renew renovate replace
swell switch transform vary

.a) We need to

these cars so disabled people can drive them.
1.b) The country found it hard to
to the new government.

2.a) If the trousers are too tight, take them back to the shop and ask them to

2.b) He found it hard to
to living in a tropical country.

3.a) You must

transform t
he voltage or the system will blow up.
3.b) He decided to
his appearance by having plastic surgery.

4.a) Our bills will be less if we

from gas to electricity.
4.b) They had to
switch f
lights at Heathrow Airport.

5.a) You can’t

the terms of the contract once it has been signed.
5.b) He wants to
his appearance.

6.a) It will help your digestion if you

your diet.
6.b) Prices of flats
from a few thousand to millions of pounds.

7.a) We need to

our pounds for dollars.
7.b) You can usually
goods which are faulty if you show the receipt.

8.a) We have had to

our sales force to cope with the extra demand.
8.b) Water will
when it is frozen.

9.a) The price of oil will

next year.
9.b) Most bosses refuse to
salaries when they are asked.

10.a) The management decided to

the company and sell the offices.
the sugar in boiling water.

11.a) More and more people are moving to cities to

the population there.
11.b) The wasp sting caused his leg to
swell u

12.a) The market for typewriters will probably

completely in the next few years.
12.b) The police are baffled by the increasing number of people who
each year.

13.a) The old contract ran out and we had to r

enew i
13.b) Many people argue that it’s futile to
old hostilities.

14.a) They have received funds to

the old buildings.
14.b) We need to
the central heating as it is old and worn out.

15.a) The boss offered to

him from salesman to manager.
15.b) Our main aim is to
promote t
ourism in the country.

16.a) They wanted to

me from manager to salesperson.
16.b) If we
you, you will lose a large part of your salary.

17.a) If you wash it too much, the colour will f

17.b) We watched the islands
away into the distance.

18.a) The company decided to

the permanent staff with freelancers.
18.b) You must
the books on the shelf when you have finished with them.

19.a) The doctors were unable to

her the illness.
meat in salt water for between three and five days.

20.a) Governments are trying to

20.b) The best way to save money is to
the number of staff.



Một số chủ đề hay ra trong phần thi speaking part 2

1. Describe a museum

1)  How often do you visit the museum?

2)  Which type of museum is popular in your country?

3)  Why do you want to visit the museum?


  • What do you think of the importance of museums in history?
  • How do you think of the heritage of a country?
  • Compare the museums nowadays and in the past

2. Describe your favorite photograph

1)  Where was the photo taken?

2)  Who took the photo?

3)  What can be seen from the photo?

4)  Explain why it is the favorite photograph for you.


  • How to take good photo?
  • When do people use camera?
  • How can the new technology put cinema’s skill advanced?

3. The important historic place

1)  What is the place?

2)  Where is it located?

3)  Why do you think it is important?


  • What do you think of the historic place in the future?
  • Will the government increase or decrease the safety guard?
  • What are the changes to the local people and economy?
  • What is the impact on the historic place by tourists?

4. Describe a party

1)  What is the party?

2)  Why was the party held?

3)  Who attended the party?

4)  What did you do for that party?


  • What’s the difference between serious party and friendly party?
  • Why are some people late for parties intentionally?
  • Why do some people like party while others hate it?
  • What would you do if the guests feel bored?
  • Will there be more and more people to attend parties?

5. Describe a subject taught in your school?

1)  Who teaches it?

2)  How is it taught?

3)  What do you learn from the class?


  • Is there any difference between the traditional and modern educational systems?
  • What are the pros and cons of the current educational system in your country?
  • Do you think it is necessary to give comment or criticism to teachers?

Mẹo làm bài writing part 1

Kiểm tra lại sau khi viết xong bài là rất quan trọng nhưng nhiều người phàn nàn rằng không có đủ thời gian. Bạn có thể làm công đoạn này hiệu quả hơn bằng cách kiểm tra bài làm khi luyện tập và ghi ra 4-5 lỗi thường mắc. Sau một thời gian, bạn sẽ nhận ra đâu là lỗi mình hay mắc nhất và nhanh chóng khắc phục.

2. Đọc hướng dẫn một cách cẩn thận

Tưởng chừng như đây là việc ai cũng làm nhưng lại là một trong những sai lầm phổ biến nhất của người thi trong bài viết 1.

Hãy dành một phút để đọc đề bài vài lần và thực sự hiểu nó đang yêu cầu bạn làm gì. Luyện tập cũng sẽ giúp bạn làm quen với các loại yêu cầu khác nhau của bài viết 1 và giúp bạn tiết kiệm thời gian trong khi thi.

3. Diễn giải lại câu hỏi theo cách khác

Bạn sẽ mất điểm nếu sao chép các từ trong đề bài vào bài viết của mình. Người chấm sẽ nhìn xem bạn có diễn giải lại câu hỏi theo cách khác không. Để có thể viết lại câu, bạn chỉ cần đơn giản sử dụng các từ đồng nghĩa thay thế những từ quan trọng.

Không nên sao chép các từ sử dụng trong đề bài vào bài viết của mình.

Ví dụ:

Đề bài: The graph below gives information about cinema attendance in the UK between 1998 and the present, with projections to 2018.

Cách diễn giải lại: The diagram shows data of movie-goers in the United Kingdom from 1998 until now, with forecasts up to 2018.

Bạn có thể thấy nghĩa của 2 câu không khác nhau, chỉ có từ là thay đổi. Câu viết lại này nên ở đoạn đầu tiên trong bài viết.

4. Sử dụng dấu hiệu thông báo

Có những từ và cụm từ này giúp người chấm biết được bạn đang viết về cái gì. Chúng đôi khi được gọi là “từ nổi”. Ví dụ: ‘The graph/table/chart shows…’, ‘The most significant change is….’, ‘Another noticeable change/trend is….’, ‘Overall…’.

Hãy nhớ rằng những từ/ cụm từ này chỉ nên được sử dụng một cách thích hợp.

5. Luyện tập trên phiếu làm bài IELTS

Nhiều người lo lắng không biết mình có viết được tối thiểu 150 từ cho bài viết 1 không. Một cách thông minh để luôn biết mình viết được khoảng bao nhiêu từ là tập viết trên giấy làm bài chính thức. Bạn sẽ có thể đánh giá được bao nhiêu không gian bạn thường dành cho 150 từ.

6. Biết cách mô tả sự thay đổi

Bạn sẽ có được điểm dễ dàng nếu biết làm thế nào để mô tả chính xác sự thay đổi. Từ rất nhỏ đến rất lớn. Đây là một số ví dụ: Minimal – slight – gradual – moderate – considerable – significant – substantial – enormous – dramatic.

Bạn thường phải mô tả sự thay đổi trong bài viết 1 và những những từ này sẽ giúp bạn có được một số điểm giá trị trong tiêu chí “tài nguyên từ vựng”.

7. Dành thời gian để sắp xếp và lên kế hoạch cho bài viết

Đây là một trong những khác biệt chính giữa người được điểm cao và thấp trong phần thi viết. Không bao giờ là lãng phí thời gian để lên kế hoạch trả lời câu hỏi vì điều này sẽ giúp bạn ghi điểm với bài viết rõ ràng và mạch lạc.

Hãy tự làm quen với các dạng câu hỏi và sau đó tìm hiểu cấu trúc viết của mọi dạng. Cách viết một bài về biểu đồ ngang như bên dưới:

Đoạn 1- Viết lại đề bài.

Đoạn 2- Giới thiệu.

Đoạn 3- Viết ý chính 1.

Đoạn 4- Viết ý chính 2.

Khi đã có câu trúc bài trong đầu, bạn sẽ có thể lên kế hoạch viết một bài hay một cách nhanh chóng và dễ dàng.

8. Luyện viết đoạn giới thiệu

Phần giới thiệu có thể là phần quan trọng nhất trong cả bài viết. Viết một đoạn giới thiệu tốt là bạn đang trên đường lấy được số điểm cao.

Đoạn giới thiệu là phần tóm tắt những điểm chính có trong biểu đồ. Đối với bài biểu đồ, bạn cần tìm ra cái gì đang tăng, giảm và dao động. Đối với bài quá trình, hãy xác định có bao nhiêu giai đoạn chính, những thay đổi chính và kết quả.

Hãy nhớ rằng phần giới thiệu không nên đưa ra số liệu vì bạn chỉ đang mô tả những khía cạnh quan trọng nhất. Chi tiết sẽ được viết trong các đoạn tiếp theo.

9. Xem xét thời hạn định sử dụng

Nhiều người thi bị mất điểm vì chỉ viết ở dạng hiện tại. Bạn phải tìm hiểu xem số liệu đề bài cho có phải ở thời quá khứ hay tương lai và cần thay đổi theo thời tương ứng.

10. Hỗ trợ phần mô tả với những số liệu đúng

Bạn phải sử dụng dữ liệu để mô tả các tính năng chính trong đoạn sau giới thiệu. Hãy chắc chắn rằng bạn chọn các dữ liệu chính xác. Bạn sẽ mất điểm nếu viết nhầm thông tin.

Phương pháp “Scan” trong phần Reading test

Quét là phương pháp dùng để sử dụng khi bạn cần phải tìm kiếm   thông tin cách nhanh chóng trong trang mà bạn được yêu cầu. Bạn có thể tìm kiếm các ý tưởng chung của các thông tin trên trang , hoặc bạn có thể muốn quét các thông tin cụ thể. Trong cả hai trường hợp, phương pháp là quét mắt của bạn trên trang từ từ và nhẹ nhàng, bắt đầu ở phía trên bên trái rồi sang phải và từ trên  xuống dưới .Bạn có hiểu được ý tưởng chung của các chủ đề trên trang bạn vừa quét? Bạn đã di chuyển nhẹ nhàng và đều đặn?

Đừng đọc từng chữ và không vội vàng. Bạn chỉ đơn giản là hướng dẫn đôi mắt của bạn bằng ngón tay hoặc bút, thỉnh thoảng dừng lại một chút thời gian để đọc một cái gì đó quan trọng mà bạn đã tìm thấy, và tiếp tục đi tới đi lui, trên xuống dưới trang.

Phải mất một chút luyện tập lúc đầu, nhưng đó là cách tốt nhất để di chuyển một cách nhanh chóng thông qua một văn bản mà không nhận  bị mắc kẹt và lãng phí thời gian đọc rất nhiều thông tin không cần thiết. Bạn có nhiều khả năng tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm bởi vì bạn đã quét qua mọi từ của bài đọc.

Khi quét, bạn sử dụng  đôi mắt của bạn trên trang bằng cách sử dụng 3 ngón tay đầu tiên của bạn, hoặc ngón tay trỏ của bạn hoặc thậm chí là đỉnh của một cây bút hoặc bút chì. Điều này sẽ tránh cho đôi mắt của bạn dừng lại ở đâu đó qáu lâu . Bạn có thể tăng tốc độ đọc của bạn nói chung bằng cách kết hợp ngón tay với đôi mắttrên trang khi bạn đọc.


Khi bạn đã sẵn sàng để tìm kiếm thông tin cho bài đọc, bạn cần phải đọc đoăn văn nào trước. Hãy nhớ rằng, bạn thường không có thời gian để đọc từng chữ của đoạn, đặc biệt là nếu tốc độ đọc của bạn chỉ là trung bình.

Một bài đọc bao gồm một số đoạn văn, mỗi đoạn  trong số đó có một ý chính hoặc chủ đề . Bạn nên chắc chắn rằng bạn hiểu được chủ đề của mỗi đoạn văn trong bài đọc  bằng cách tìm kiếm các câu chủ đề.

Các câu chủ đề thường ở vị trí , nhưng không phải lúc nào, thường là những câu đầu tiên của đoạn văn. Trong thực tế, chủ đề của đoạn văn thể là bất kỳ một (hoặc hai) của câu đoạn. Nói chung, khi tìm kiếm câu chủ đề , các bạn nên làm theo các bước cụ thể như sau: kiểm tra các câu đầu tiên → thì câu thứ hai → và sau đó là câu cuối cùng. Nếu bạn vẫn không phát hiện ra các chủ đề của đoạn văn, bạn sẽ phải đọc toàn bộ đoạn để tìm hiểu nội dung của đoạn đó.