Bài viết

speaking part 2: shopping for clothes

Describe a place where you go shopping for clothes

You should say:

  • Where you usually go
  • how often you shop for clothes
  • how you choose your clothes
  • and explain why you go there

(presented by Thay Anh IELTS)

Shopping is my hobby. so I often spend my free time doing shopping. I  used to buy clothes from various stores, from small ones to shopping malls. But now I am really interested in buying clothes from a  store called “ABC” that is about 1 km away from my home. 

Since I Knew this store, I  often go there twice or three times a month to get my beautiful clothes. You know, I think this store quite satisfies my need because it provides a wide range of clothes, materials, sizes so I can choose outfits that suit me well.

To get suitable clothes, I will choose style first.  I am a young person so dynamic clothes will fit me best. Next, I pay attention to material. I love leather most because it makes me more masculine. 

Besides, Prices at the store are affordable, only 20-30 dollars.   Shop assistants here are very friendly and hospitable. They always help me find the clothes that I very love. I also like the guarantee program of the shop. After bringing clothes home, If I do not like them anymore, in ten days I can bring them back to the store and get full 100% cashback. I think this store is my best choice when buying clothes in my city (Thay Anh IELTS)  

DOWNLOAD GET READY FOR IELTS

Thầy Anh giới thiệu bộ sách GET READY FOR IELTS của nhà xuất bản Collins (link tải sách xem bên dưới)

4 cuốn sách trong bộ Get Ready for IELTS đều có một format giống nhau, phân chia theo kiến thức của 4 kỹ năng trong bài thi IELTS là Nghe – Nói – Đọc – Viết. Cụ thể:

  • Mỗi cuốn gồm 12 bài học được phân loại kỹ lượng và cẩn thận cho học viên ở trình độ trung cấp có thể dễ học nhất bởi nhiều ví dụ minh họa chi tiết rõ ràng. Kiến thức được cung cấp từ trình độ cơ bản đến nâng cao, giúp người học dần dần quen với IELTS.
  • Những phần ngữ pháp và từ vựng quan trọng được cung cấp trong từng bài học. Ở mỗi cuốn bạn sẽ được cung cấp những kiến thức căn bản và bám sát và các kỹ năng giúp bạn ôn luyện các kỹ năng hiệu quả hơn.
  • Với mỗi bài học sẽ cung cấp cho bạn những gợi ý, những mẹo làm bài với các dạng đề thi IELTS đã được ra phổ biến trước đó. Cộng thêm là từng phần ở từng bài học sẽ giúp bạn làm sáng tỏ những điểm sai mà bạn có thể gặp phải khi thi IELTS.
  • Cuối mỗi bài học đều có bài tập áp dụng để bạn thực hành theo kiến thức đã được cung cấp. Và có những bài test để bạn tự ôn lại toàn bộ kiến thức của các bài học trước đó giúp bạn nắm vững và nhớ lâu hơn.
  • Có 4 bài Review cuối sách, đây là những dạng bài tập sẽ giúp bạn kiểm tra lại toàn bộ kiến thức mà bạn được cung cấp ở mỗi cuốn. Nó sẽ giúp bạn nắm lại kiến thức, những kĩ năng cũng như cảm nhận ngôn ngữ cho bài thi IELTS.
  • Phần answer keys cuối sách giúp bạn check lại đáp án bài tập ở mỗi phần học.
  • Đặc biệt, sách cung cấp vô vàng từ vựng cho từng bài tập sẽ được cung cấp ở cuối sách.

Bạn có thể mua sách ở các nhà sách hoặc đặt mua sách trên mạng để dễ học hơn nhé.

Cuốn sách Get Ready for IELTS thực sự rất hữu ích, Thầy Anh IELTS rất mong nó có thể giúp bạn ôn luyện IELTS một cách dễ dàng và hữu ích để chuẩn bị cho kì thi IELTS sắp tới.

Download GET READY FOR IELTS LISTENING

Khai giảng lớp mới tháng 3/2021 – luyện thi ielts ở hải dương

luyện thi ielts ở hải dương

Cam kết đầu ra

Thầy Anh đang chuẩn bị mở lớp

Từ 4.0 lên 5.0

Từ 5.0-6.0

Từ 6.0-7.0+

Các bạn có nhu cầu nhanh tay học nhé-luyện thi IELTS ở hải dương
Thông tin Thầy Anh IELTS ( Nguyên giảng viên Thạc sỹ CĐ DLTM)
– Có nhiều kinh nghiệm luyện thi IELTS và nhiều học viên điểm cao
– Lộ trình học rõ ràng
– Nghiêm khắc với học viên
– Luôn hướng về kết quả cuối cùng: đạt mục tiêu điểm IELTS đề ra


ĐT: 0963.082.184
ĐC học: 36/104, Nguyễn Thị Duệ, Tp Hải Dương

Thang điểm ielts mới nhất

Để tính điểm ielts, ta cộng điểm các thành phần rồi chia cho 4.

Ví dụ. Ta có điểm sau. Reading: 6.0. Listening: 7.0. Writing: 6.5. Speaking: 6.5. Vậy điểm trung bình overall là: (6.0+7.0+6.5+6.5):4=6.5. Bạn này đang ở band 6.5

Quy tắc làm tròn:

  • Điểm ielts chỉ có thể là số nguyên hoặc làm tròn 1 chữ số thập phân (0.5).
  • Làm tròn theo quy tắc chọn điểm gần nhất so với điểm trung bình

Ví dụ:

  • Điểm trung bình là 4.25 làm tròn thành 4,5.
  • Điểm trung bình 5.2 làm tròn thành 5.0
  • Điểm trung bình 6.7 làm tròn thành 6.5 nhưng 6.75 làm tròn thành 7.0

Lỗi viết trong bài làm của học viên Thầy Anh

note: Tên của các bạn vì sự riêng tư nên thầy không ghi ra

Spelling (chính tả).

Nếu soạn trên word có phần mềm soát lỗi chính tả, thì sau khi từ bị sai ( có dấu đỏ) cần đoán xem bị sai ở chữ cái nào rồi dùng chức năng auto repair.

Viết giấy cần có người check hộ cho mình.

Lỗi danh từ đếm đc /không đếm được 

It can be seen from the chart that amount number  of  Japanese people travelling abroad increased significantly each year apart from 1990.   ( số người là đếm được nên dùng number)

Lỗi mạo từ 

The given chart shows an illustration of the pregnancy percentages in 6 Middle Eastern nations over a 10 –year period from 1990 to 2000.  (thiếu a)

Lỗi so sánh 

In 1990, an Oman woman gave birth to nearly 7 babies. Meanwhile the fertility percentages in Bahrain and Kuwait was relatively similar, with respective figure as 2 times  lower lesser as  than Oman.  

-> 2 times lower than Oman

I think mostly women than men in educating kids.

-> I  think most Women are better at nurturing their children than men 

Thiếu Đại từ quan hệ 

People who want to move to the city usually find it  hard to adapt to city life. (thiếu Who)

-> People wanting  to move to the city usually find it  hard to adapt to city life. (cách 2 dùng mệnh đề V_ing)

Lỗi giới từ 

The line graph shows that 2%  of  Japanese tourists reached Australia in 1986 (Lỗi thiếu of)

7. Lỗi dùng đại từ (gây khó hiểu)

Dùng đại từ hợp lý là rất tốt, nhưng cần cân nhắc sử dụng để không làm cho người đọc bị rối.

However, parents sometimes love their children so much that they attempt to provide a nice and easy existence for them. ( them dễ làm người đọc khó hiểu là ai, mặc dù đọc kỹ cũng sẽ them là thay cho trẻ con)

Ngữ pháp hay gặp trong IELTS -part 1 (Thầy Anh)

Các cấu trúc ngữ pháp hay gặp trong IELTS (part 1)(Thầy Anh)  

1. it is…(tính từ) + to verb 

It is difficult to cook for me 

2. There is/are + danh từ 

There was/ were + danh từ 

There has been…. (Hiện tại hoàn thành) 

VD: There has been a new building in my hometown. 

Note: 

(truyện cổ tích hay có câu) 

There lived a  poor man in a village.  (it dung) 

3.  as……as ( so sánh bằng ) 

  • Tính từ 

S + to be+ as+ tính từ+ as 

The sales of Company A is as high as that of Company B 

Not as + tinh từ + as ( phủ định)

Note: Diễn đạt gấp mấy lần

twice as +tinh tu + as (gấp 2)

Three times as + tinh tu +as (gấp 3)

Tương tự cho gấp 4, 5….

The population of India is ten times as high as that of Vietnam 

  • Trạng từ

Verb + as adv + as

The house prices increased as quickly as the previous year

4. So ….that 

So + tinh từ + that ( quá…đến nỗi) 

The door is so narrow that I cannot go through 

So+ trạng từ  + that 

He runs so fast that I can not catch him. 

Fast: tinh tu, trang tu 

the economy of Vietnam has developed so rapidly that foreigners are amazed/surprised

5. Such … that 

Such + cụm danh từ  (tinh tu + danh tu) that ( quá …đến nỗi)

New York is  such_a vibrant city that I would like to visit. 

Note: không nhất thiết phải dùng such… that 

New York is  such_a vibrant city

New York is so vibrant 

The restaurant is so (very) cozy and luxurious. 

6. so that 

So that + mệnh đề ( đưa ra mục đích) 

The government should invest more in education so that all children can go to school.  

7. Các cụm từ chỉ mục đích khác 

to, in order to + V nguyên thể 

I am trying to study hard to get scholarship 

-> I am trying to study hard so that I can get scholarship 

Cụm từ hay dùng trong speaking -Thầy Anh

I am gonna talk_about… (đưa ra dự định nói)

I am gonna talk_about my memorable trip

2. The first thing/reason  (why) I like the movie is….  (đưa ra lí do tại sao…)

…..: the characters are beautiful and well played/acted.  

3. as well as: and (bổ sung thông tin)

The reason I like Son tung is (that) He is  talented as well as handsome  

Note: sau as well as: từ, cụm từ 

4. When_it comes to… (đề cập chủ đề gì đó)

When it comes to sports, I am into football very much. 

5. Câu kết luận 

In conclusion, That is all I want/would like  to say. 

That’s all/ I’m done/ I’m finished 

Hướng dẫn chi tiết dạng bài process (Thầy Anh)

Dang bai process ( Thay Anh)  

Bo cuc cua bai quy trinh process 

Mo bai: neu quy trinh dung lam gi? ( Can viet lai (paraphrase) de bai) 

Overview: Quy trinh gom bao nhieu buoc ( buoc dau va ket thuc) 

Than bai: Theo thứ tự Nội dung của từng bước 

Ket bai ( co hoac ko) 

Chu ý: 

– Dung hien tai don, chia bi dong 

Cau bi dong 

S+ to be ( is/are/am) + p2 

After, before 

Buoc 1 . Buoc 2 

Cach 1: BUoc1. Then, BUoc 2 

Cách 2: BUoc 1 Before Buoc 2 

Sau  before: 

  • Menh de 
  • Cum danh tu 
  • V_ing 

Các từ có nghĩa “Tiếp theo”:

Next, 

Then, and then 

after that, 

At this point

Subsequently 

After which

Mo bai: 

The diagram shows the process of….

-> The diagram shows/ illustrates/involves  the steps for ….

Viet lai de bai o vi du tren 

The diagram involves the steps for recycling plastic bottles. 

Cau overview 

Cach 1: Overall, there are … steps from… to….

Cach 2: It takes ….. steps from…to…. 

Ap dung vi du 

Overall, there are 7 steps from consumers using plastic bottles to    plastic recycled products 

Overall, there are 7 steps from plastic bottles used by consumers  to   plastic recycled products

Overall, there are 7 steps from used plastic bottles   to   plastic recycled products

Viet than bai 

Tu nghia la dau tien 

First, initially, in the beginning 

Tiep theo: da trinh bay o tren 

Cuoi cung: finally, in the end 

The first step is that Plastic bottles are used by consumers 

Initially,  Plastic bottles are used by consumers. Then, Plastic bottles are collected and put in recycling bins. Next, recycling bins are transported to recycling plant. 

Then, Plastic bottles are collected and put in recycling bins before being transported to recycling plant.

Dạng bài advantage|what are the advantages and disadvantages of living with the old people in the family?

Thầy Anh Gợi ý cách làm

Chú ý các bài dạng advantage đều có cấu trúc viết gần như tương tự với cấu trúc bên dưới.

Mở bài: 

Nêu topic (ngày này tại  một số nước tồn tại kiểu gia đình có nhiều thế hệ  (extended family) 

Việc sống chung với người cao tuổi có nhiều thuận lợi và không thuận lợi

Thân bài 

Đoạn 1 ( Nói về Thuận lợi) 

Câu topic: there are some benefits when living with the old people.

  • They take care of babies 
  • They do house chores
  • Bring valuable experiences for other members 

Đoạn 2 ( Nói về Không Thuận lợi) 

Câu topic: However, Living with the elderly brings  family some drawbacks

  • family conflicts  ( mâu thuẫn gia đinh) can happen because of generation gap ( khoảng trống/ cách giữa các thế hệ ) .  For example, the differences in raising babies 
  • The elderly usually do not make money, so They can be a financial burden (gánh nặng tài chính) 
  • The old people tend to get sick while their children are busy with work. 

Kết bài  (Tổng hợp ý chính)

Việc sống cùng người già có nhiều thuận lợi và không thuận lợi. 

Mỗi gia đình tùy theo hoàn cảnh mà nên quyết định có sống cùng người già không.

(Each family depends  on certain circumstances when….) 

Vocabulary: crime

THẦY ANH IELTS
Cách diễn tả bị đi tù và hình phạt

Đi tù (prison)
Behind bar (inform.)
Go to the jail (inform.)
Go to the prison (form.)
Put into prison

THẦY ANH IELTS
Hình phạt (sentence)

He was sentenced  to 20 years in prison for human trafficking (buôn người)
Sentence (v): to be put into prison
The Criminal was penalized 10 years
Penalize: phạt

The Offender was  sentenced to life
Charge: buộc tội 
She was charged 30 years for first-degree murder
Sentence to life: Chung thân
Sentence to death: tử hình
Capital punishment: tử hình

Capital punishment is illegal in some states in America.

MỘT SỐ VÍ DỤ PARAPHRASE TASK 1

THẦY ANH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VÍ DỤ VIẾT LẠI CÂU HAY DÙNG TRONG TASK 1

  • Online sales were up by 12 per cent.

rewrite: The earnings from the internet increased  by 12 per cent 

  • The rate of inflation increased by 2 per cent.

Rewrite: the percentage of inflation rose slightly by 2 per cent 

  • More people go to university in city A than city B 

rewrite: Going to university in city A is more popular than city B 

The number of tertiary undergraduates in city A is higher than that of city B 

  • Female students have more amount of time for study than Male students

rewrite: Female students often spend more time studying than males 

  • Sales of computer increased to more than 10000

rewrite: the number of computers sold  out exceeded over 10000

  • The bar chart shows the sales of car for a company from 2000 to 2010

rewrite :The bar chart illustrates the number of cars sold out in a firm in the first decade of 2000s 

  • The bar chart illustrates many  cars  were sold out in a firm between 2000 and 2010 

Two pie charts show how the workforce was distributed in Britain in the year 1932 and 1992.

Two pie charts provides the division of workforce   in Britain from  1932 to 1992.

  • Overall, the dominance of industry was replaced by the services. Besides, more people got jobs in 1992 than 1932.

rewrite: In general, More and more people worked in the services while industry witnessed a dramatic increase. Moreover, There was a considerable decrease in unemployment rate.

speaking Describe an important book you read

Describe an important book you have read. You should say:

  • what the title of The book is, and who it was written/compiled by
  • when and where you read it
  • what it was about, and why you decided to read it
  • and say why you consider it as important.

key words: Confucius from the heart, Yu Dan, recently, read on smartphone anywhere , changed my life in a positive way

Answer by Thay Anh

I have read many books of different kinds and I found many of them interesting. However, The book called “Confucius from the heart” I have recently read left a great impression on me. It was written by Yu Dan, a Chinese profound scholar. I knew the book for the first time which had mp3 format . After finishing listening to the book, I decided to buy it online , so I was able to understand the book more deeply. The book summarizes Confucius’s analects (or teaching) according the view of writer. It is convenient to read the book on my phone because I can read it anywhere if I have free time.

I have been passionate about Confucius and his analects which guide us to choose the right way to live. To make it clear, Firstly He explains why we exist in this life. Then, he set a standard who is a good person in society. Next, he helps us to create and maintain the relationship with other people. Finally, He shows us how to find true happiness in life. The main point I like the book is the Writer analyzes Confucius’s analects based on her experiences in contemporary society, so I can comprehend Confucius’s teachings effortlessly.

The book changed my life in a positive way. It helps me answer the questions that I encounter like Who I am and how I can live in a meaningful way. I Consider it as one of the most important book of my life.

Sử dụng ALMOS/most/ ALL(thầy Anh IELTS)

Cách dùng  almost/ most / all ( How to use almost/most/all) 

thay anh IELTS 

almost (adv) 

almost all of the time spent by students is for study 

The oil price almost recovered in the next year.  

most + tính từ ( so sánh nhất) 

most = almost all of sbd/smt 

most of the people = most people 

Most students like science related subjects 

all (for both countable and uncountable) 

all of +noun/pronoun 

all of their/his/her…+ noun 

all of us/them/..

all + the + noun 

all of the people got tested positive with covid – 19 

all people= all of the people 

There are 1000 people in the village.  All of them were infected with covid-19